Nine-day wonder American noun phrase
Người nào đó hoặc cái gì đó thu hút được sự quan tâm và chú ý lớn chỉ trong một thời gian ngắn, rồi sau đó nhanh chóng bị lãng quên.
After his first big break, he became a nine-day wonder. - Sau thành công đột phá đầu tiên, anh ấy đã trở nên lu mờ.
She was at the zenith of her career after that drama, but now she is a real nine-day wonder. - Cô ấy đã ở đỉnh cao của sự nghiệp sau bộ phim đó, nhưng bây giờ cô ấy thực sự là ngôi sao bị lãng quên.
Many people get fame quickly through social media, but then become a nine-day wonder. - Nhiều người nổi tiếng nhanh chóng nhờ mạng xã hội, nhưng rồi sớm bị lãng quên.
Một người hoặc một điều gì đó nổi tiếng hoặc được yêu mến
1. Chiếm giữ hoặc kiểm soát ai đó, thứ gì đó hoặc nơi nào đó bằng một cuộc tấn công bất ngờ và dữ dội
2. Nhanh chóng có được danh tiếng hoặc thành công to lớn ở một nơi, trong một lĩnh vực hoặc với một nhóm người nhất định
Cụm này được dùng khi một âm thanh vang dội nào đó được nghe thấy hay được cảm nhận bằng thính giác xuyên suốt một khoảng cách xa. Ngoài ra, cụm này còn được dùng để mô tả một nhân vật hay địa điểm có sự nổi tiếng được rất nhiều người biết đến.
Cụm từ này bắt nguồn từ một thành ngữ thời Chaucer: “For wonder last but nine night nevere in toune.” Được John Heywood ghi lại vào năm 1546: “This wonder (as wonders last) lasted nine daies.”
1. Làm điều gì đó cực kỳ tốt
2. Cư xử một cách cực đoan hoặc một cách đáng chú ý
1. Holly was in rare form during her speech, so she got the first prize in the competition last night.
2. Corrine: I'm going to buy Christmas presents for everybody. Do you want to go with me?
Laura: Oh...My kids are in rare form today, so I cannot go with you. Sorry!