Bell, book and candle British phrase
Dòng cuối cùng của câu thần chú biểu thị sự khai trừ khỏi nhà thờ Công giáo.
Một phương pháp đặt lời nguyền lên ai đó
For those who threaten me, I'll go after them bell, book, and candle. - Tôi sẽ nguyền rủa bất ai đe dọa tôi.
Các vật tượng trưng hoặc biểu thị sự kỳ lạ hoặc thần kỳ.
My friend, Linda is the type of person who has a strong belief in magic and miracle, so she usually brings bell, book, and candle with her. - Cô bạn tôi, Linda là kiểu người rất tin vào phép thuật và điều phép màu, vì thế cô ấy thường mang theo bên mình những vật kỳ lạ.

(Nguồn ảnh: THE EXCOMMUNICATION OF ROBERT THE PIOUS, 1875 BY JEAN-PAUL LAURENS (1838-1921, FRANCE) | ART REPRODUCTIONS JEAN-PAUL LAURENS | WAHOOART.COM)
Cụm từ Bell, book and candle là một nghi lễ trước đây được sử dụng để tuyên bố "sự khai trừ quan trọng" hoặc "anathema" trong Công giáo La Mã. Nguồn gốc của cụm từ này chưa được xác định rõ ràng, nhưng chắc hẳn đã xuất hiện từ cuối thế kỷ thứ 9. Quả chuông đại diện cho tính công khai của hành động, cuốn sách thẩm quyền của lời nói của vị giám mục chủ tọa. Và ngọn nến được cho là tượng trưng cho khả năng lệnh cấm có thể được dỡ bỏ nhờ sự ăn năn và sửa đổi của nạn nhân.
Sự khai trừ của Nhà thờ Công giáo khép lại bằng những lời sau:
Doe to [= shut] the book, quench the candle, ring the bell!
Cụm từ bell, book and candle đã cũ và xuất hiện lần đầu tiên bằng tiếng Anh cổ vào khoảng năm 1300:
"Curced in kirc an sal ai be wid candil, boke, and bell."
Shakespeare đã sử dụng cụm từ trong tác phẩm King John năm 1595:
BASTARD:
Bell, book, and candle shall not drive me back,
When gold and silver becks me to come on.
Cụm từ này cũng được lấy làm tiêu đề của một bộ phim Hoa Kỳ vào năm 1958 với sự tham gia của Kim Novak.
Với sự nhiệt tình, háo hức và phấn khích tột độ.
At the party last night, everyone danced with wild abandon.