Can't call (one's) soul (one's) own phrase
Sử dụng gần như toàn bộ thời gian của một người để làm việc cho người khác
Jane has worked two jobs to raise her children. She can't call her soul her own. - Jane đã làm hai công việc cùng lúc để nuôi các con của cô ấy. Cô ấy dành hết cả thời gian để làm việc.
He's been working a lot of overtime. He really can't call his soul his own. - Anh ấy đã đang làm việc ngoài giờ rất nhiều. Anh ấy dành rất nhiều thời gian để làm việc.
Đã rất lâu rồi
hành động quan trọng hơn lời nói
Liên tục có ảnh hưởng đến một tình huống nào đó hoặc giữa một nhóm người nào đó trong một thời gian dài
Thời gian sắp hết.
Thành ngữ này có nghĩa cái gì đó sẽ xảy ra trong tương lai gần.
Dùng để ám chỉ một sức ép, vấn đề hoặc gánh nặng cuối cùng tưởng chừng như là không quan trọng và nhỏ khiến một người, một hệ thống hoặc một tổ chức sụp đổ hoặc thất bại
Her husband's violent act last night was the straw that broke the donkey's back and she left him