Be caught with (one's) hand in the cookie jar American phrase
Bị bắt khi đang làm điều sai trái hoặc điều cấm, đặc biệt là liên quan đến hối lộ hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn của ai đó
The accountant was caught with her hand in the cookie jar. Unless the hidden camera hadn't been installed, no one would have known her evil deeds. - Cô kế toán bị bắt khi đang làm điều xấu. Nếu không đặt camera ẩn thì không ai có thể biết được hành động xấu xa của cô ta.
Having got caught with his hand in the cookie jar, he was imprisoned for eight years. - Bị bắt quả tang khi đang làm việc xấu, anh ta đã bị phạt tù tám năm.
Động từ "be" phải được chia theo thì của nó.
Vì người Anh sử dụng thuật ngữ bánh quy thay vì bánh quy, và không có ngôn ngữ Anh tương đương, nên thành ngữ này chủ yếu là ở Bắc Mỹ. Hũ đựng bánh quy làm bằng gốm hoặc chất liệu khác từ lâu đã trở thành truyền thống trong các hộ gia đình Mỹ và trẻ em thường không được phép mở nó cho đến khi được cho phép. gây nghiện cho họ. Khía cạnh này của văn hóa Mỹ, cùng với thực tế là tiền thu hút, đã khiến thuật ngữ này được áp dụng để chỉ hành vi trộm cắp tiền cũng như các ứng dụng chung hơn.