Drop dead date American noun
Ngày mà bạn chắc chắn phải hoàn thành làm việc gì đó
The drop-dead date is July 23, but the boss is considering whether to give an extension. - Hạn cuối là ngày 23 tháng 7, nhưng sếp đang cân nhắc có nên gia hạn thêm thời gian.
I was given a drop-dead date of April 5 to complete the report. - Tôi được cho một hạn chót là ngày năm tháng tư để hoàn thành báo cáo.
The project's drop-dead date is rapidly approaching, so we really need to finish things up. - Kì hạn của dự án sắp đến, vì thế chúng ta thực sự cần phải nhanh chóng hoàn thành.