Go fifty fifty verb phrase
Chia đều thứ gì đó cho cả hai bên
When Jane and I were students, we went fifty-fifty with the rent price. - Hồi tôi và Jane còn là sinh viên, chúng tôi chia đều tiền thuê nhà với nhau.
Min and Jack were fighting over the cake, so my grandmother decided to go fifty-fifty. - Min và Jack đang tranh nhau cái bánh, nên bà tôi quyết định chia đều cho cả hai.
After a long argument, they agreed to go fifty-fifty with the profits. - Sau một hồi tranh cãi lâu, họ đã đồng ý chia đôi lợi nhuận.
Động từ "go" nên được chia theo thì của nó.
Chỉ một người trực tiếp phụ trách nhiều nhiệm vụ, bao gồm cả nhiệm vụ quan trọng hoặc công việc vụn vặt hàng ngày trong một tổ chức
She opened the local hotpot restaurant and called herself as the chief cook and bottle washer.