Keep behind phrasal verb
Trong nghĩa thứ nhất, một danh từ hoặc đại từ có thể được dùng giữa "keep" và "behind". Trong nghĩa thứ hai, cụm động từ thường được dùng ở thể bị động
Nếu một người "keeps something behind something else/someone", anh/cô ấy giữ cái gì phía sau theo nghĩa đen.
He keeps his toys behind the shelf in order to hide them from his younger brother. - Cậu bé giữ đồ chơi phía sau tủ để giấu chúng khỏi em trai.
Nếu một người bị "kept behind", anh/cô ấy trượt kỳ thi, vì vậy phải học lại một năm/một lớp.
You know what? He was kept behind last year because of his regular playing hooky. - Bạn biết gì không? Anh ta bị học lại năm ngoái vì thường xuyên cúp học.
Động từ "keep" nên được chia theo thì của nó.
Ai đó sẽ thành công.
With her talent writing, Kathy is definitely going places.