Put the acid on (someone) Australia informal
Nếu bạn put the acid on someone, bạn cầu xin hoặc van nài điều gì đó từ ai đó, đặc biệt là tiền bạc hoặc thiện ý hay đặc ân.
Don put the acid on me, asking me to lend him my car for a few days. I declined immediately for fear that he would damage it again. - Don cầu xin tôi cho anh ta mượn xe để dùng trong vài ngày. Tôi lập tức từ chối bởi vì tôi sợ rằng anh ta lại phá nó một lần nữa.
Anna ran out of money so she put the acid on me. Though she never fails to pay me back on time, I never lend her even a penny after learning that she squanders it on alcohol and drugs. - Anna hết tiền nên cô ta cầu xin tôi cho cô ta mượn. Mặc dù cô ta luôn trả tôi đúng thời hạn, tôi không bao giờ cho cô ta mượn nữa bởi vì cô ta phung phí chúng vào rượu bia và ma túy.
Stop putting the acid on your mother. You should learn to earn money on your own. You're 26! - Đừng có cầu xin mẹ cậu cho cậu tiền nữa. Cậu phải học cách tự kiếm tiền thôi. Cậu 26 tuổi rồi mà!
Cầu xin ai đó mọt cách tha thiết làm cái gì đó cho bạn
Thuyết phục ai đó làm điều gì bằng cách phỉnh phờ, tâng bốc hoặc nài nỉ họ.
Một dấu ấn mà bạn đưa ra khi rời đi, để nó có tác dụng mạnh mẽ hơn.
The letter he left before leaving was his parting shot.