Put (someone) right informal
Động từ "set" có thể được thay thế cho động từ "put".
Từ "straight" có thể được thay thế cho từ "right".
Giúp ai cảm thấy tốt hơn, cải thiện sức khỏe của anh/cô ấy.
This cup of ginger tea will put you right, honey. - Ly trà gừng này sẽ giúp con thấy khá hơn .
A sound sleep could put you right - Một giấc ngủ ngon có thể giúp bạn khỏe hơn.
Sửa sai niềm tin cho ai đó bằng cách nói cho họ sự thật.
She thought there was no homework for weekend, but we put her right on that. - Cô ấy nghĩ rằng không có bài tập về nhà cho cuối tuần, nhưng chúng tôi đã nói cô ấy sự thật trái ngược.
Động từ "put" nên được chia theo thì của nó.
Được dùng để chỉ một người là kẻ thù của bạn
He faced his sworn enemy.