Stand or fall by (something) verb phrase
Thành công hay thất bại phụ thuộc hoàn toàn vào một thứ gì đó.
My friend will stand or fall by his effort in the training process. - Bạn tôi thành công hay thất bại phụ thuộc vào nỗi lực của cậu ấy trong quá trình đào tạo.
Coaches stands or falls by the results of the athletes. - Các huấn luyện viên thành công hay thất bại phụ thuộc vào kết quả của các vận động viên.
We will stand or fall by whether we overcome this challenge. - Chúng ta sẽ thành công hay thất bại phụ thuộc vào chúng ta có vượt qua được thử thách này không.
Cảm thấy may mắn bởi vì bạn tránh được một tình huống xấu.
Từ bỏ, dừng việc gì đó đang làm bởi vì bạn biết ràng bạn không thẻ thành công; chấp nhận bị đánh bại
Thành công vang dội và được nhiều người ngưỡng mộ.
Một câu chuyện cười, một ý tưởng hay một ý kiến falls flat, nghĩa là nó không đạt được hiệu quả mong muốn.
Động từ "stand" và "fall" nên được chia theo thì của nó.
Nguồn gốc của cụm từ không rõ ràng.