To leave one high and dry British American phrase verb informal
Thành ngữ này có cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng.
The tide went out and left us high and dry. - Thủy triều rút và thế là chúng tôi ở trên cao và khô ráo.
A lot of his employees quit at the same time and left him high and dry. - Nhiều nhân viên của anh ấy nghỉ việc cùng một lúc đã khiến anh ta lâm vào hoàn cảnh rất khó khăn.
I was left high and dry as the company moved to another country. - Tôi bị bỏ rơi khi công ty chuyển sang nước khác.
His wife took all the money out of the bank and left him high and dry. - Người vợ lấy hết tiền trong ngân hàng và không để lại cho ông ấy một xu nào.
Khi bạn gặp phải một tình huống cực đoan và không mong muốn, đôi lúc bạn cần phải tạo ra những hành động cực đoan
Xoay sở kiếm đủ tiền để mua thức ăn và những thứ cần thiết khác
Bắt đầu suy sụp; trở nên tồi tệ hơn rất nhanh
Bắt đầu thành ngữ là một động từ nên chúng ta cần phải chia động từ này theo thì.
Thành ngữ này là một thuật ngữ hải lý bắt nguồn từ một con tàu bị mắc cạn khi thủy triều xuống. Khi con tàu rơi vào hoàn cảnh này, thuyền trưởng cũng đành bất lực và phải chờ cho đến khi thủy triều lên và con tàu lại nổi lênh đênh trên mặt nước.
Người ta thường ghi nhớ những điều xấu mà người khác làm nhưng họ rất dễ dàng quên đi hoặc vứt bỏ những điều tốt đẹp của người khác.