Walk your talk phrase
Làm những điều giống với những gì một người đã nói.
John always walks his talk, so if he promised to pick you up, then he'll be here. - John luôn làm giống những gì mà anh đã tuyên bố, vì vậy nếu anh ấy hứa sẽ đón bạn, thì anh ấy sẽ ở đây.
He boasted that he would defeat me easily in the match the next day. Let's see whether he can walk his talk. - Anh ta khoe rằng sẽ đánh bại tôi dễ dàng trong trận đấu ngày hôm sau. Hãy xem liệu anh ấy có thể làm giống những gì mà anh đã tuyên bố không.
Walking your talk will earn you the respect of surrounding people. - Làm giống những gì mà bạn đã tuyên bố sẽ giúp bạn nhận được sự tôn trọng của những người xung quanh.
Động từ "walk" phải được chia theo thì của nó.
Cách diễn đạt ban đầu của người Mỹ là 'walk the walk and talk the talk' hoặc đôi khi ngược lại, có nghĩa là nói chuyện là vô ích nếu không có hành động thích hợp để hỗ trợ. Người ta không biết ai là người thực sự đặt ra nó, nhưng nó bắt đầu xuất hiện trên các tờ báo của Mỹ vào đầu những năm 1920. Bây giờ nó đã được viết tắt thành walk the talk từ nửa sau của thế kỷ 20.
Quyến rũ và làm ai đó nghĩ bạn yêu họ (thật ra không phải vậy) rồi rời bỏ họ
He's not serious with you, girl. He is the love- them-and-leave-them type.