Được dùng để nói về ai đó người có khả năng hiểu vấn đề hoặc tiếp thu một cách nhanh chóng và dễ dàng
After listening to the teacher's guide, he can answer these difficult questions within a short time. You know, he is quick on the uptake. - Sau khi nghe giáo viên hướng dẫn, cậu ấy có thể trả lời câu hỏi khó này trong thời gian ngắn. Bạn biết đấy, cậu ấy tiếp thu rất nhanh.
He's quick on the uptake because he can get familiar with his new job after only 2 weeks. - Anh ấy là người tiếp thu rất nhanh bởi vì anh ấy có thể làm quen với công việc mới này chỉ sau 2 tuần.
This little boy is quick on the uptake. - Cậu bé này thật sáng trí.
The new student is very quick on the uptake. She never asks me to explain a thing twice. - Học sinh mới này rất sáng trí. Cô bé không bao giờ hỏi tôi giải thích một vấn dề hai lần.
Chậm hiểu cái gì
John is a little slow on the uptake, so he can't catch up with his friends. - John hơi chậm hiểu, vì vậy cậu ấy không thể theo kịp với bạn bè.
Could you explain one more time? I'm a little slow on the uptake. - Bạn có thể giải thích một lần nữa không? Tôi hơi chậm hiểu.
They are a little slow on the uptake when it comes to the astronomy. - Họ hơi chậm trong việc tiếp thu khi nói về thiên văn học.
Thoát khỏi tình huống xấu mà không mang tiếng xấu
I don't understand how he can fall in shit and come out smelling like a rose.